Pháp Nghi : Khai Chung, Cổ, Đạc, Bảng *Khánh Thành*Trùng Tu *An vị*An cư*
24/06/2010 23:33 (GMT+7)

Như Lai nhứt chỉ án Tam Quang, Chư Phật Từ Bi trấn tịnh đàn. Vị tác nhơn thiên chi pháp lịnh,  Oai linh hàng phục hộ đạo tràng.

( Chuông /hồng/gia trì.Trống, Mõ , Bảng..)          

 

      Trước hết phải khai Thủ Xích :

Như Lai nhứt chỉ án Tam Quang,

Chư Phật Từ Bi trấn tịnh đàn.

Vị tác nhơn thiên chi pháp lịnh,

 Oai linh hàng phục hộ đạo tràng.

Nhứt trịch Thiên cung khai môn hộ,     (vỗ xích : Án dà hồng . )

 Nhị trịch địa phủ tốc môn khai.            (vỗ xích : Án dà hồng . )

Tam trịch chúng đẳng hàm thanh tịnh.  (vỗ xích : Án dà hồng . )

 

1.    Trai Đàn Khai Chung Bảng Thỉnh Thánh :

           Xướng kệ ,  Khai Chung Bảng :

 

           *Kim chung vận hướng ư không kiếp, - chi tiền !

           Ngọc bảng thinh truyền ư oai âm, - na bạn !

           Yết thị đường tiền dụng biểu định, - chi tuệ !

           Viên dung quy tắc, -Vi thiền !

           Đương kim phương trượng truyền đăng  - tục đạo!

           Tương vi y bát hoằng pháp  - lợi sanh !

           Tái kỳ, Phạm sát hữu khánh, - Đàn tín quy sùng!

           Phàm hướng thời trung,  - kiết tường như ý !

           Nhơn Thiên hiệu lịnh, Phật Tổ hồng quý, thời tiết chí kỳ,

           quyền thuộc - A thùy !

           -Viên đoàn  ( ..Keng..) Đoàn (..Keng..Keng )

           -Phương Trát (..Cốc.. ) Trát ( ..Cốc..Cốc ).

           *Bất thị kim linh diệc phi mộc đạc, quyền thiệt song hành,

             -phương viên hộ tác!

           Bất cấu bất nhiễm thị Tây-phương.

           Vô não vô ưu chơn Cực-lạc.

           Duy tâm Tịnh Độ khẳng thừa đương.

           Bổn tánh Di Đà do tự giác.

          *Nhứt cá viên hề ( Keng..) nhứt cá phương ( Cốc ..)

           Đại thiên sa giới triệt tư lương,

           Kim thinh mộc vận tùng tư chấn,

           Vạn cổ sum nhiên “tuyển Phật trường “.

Nhứt chùy đả phá Thái Hư không ( Bớp - Thủ xích vỗ lên mặt bàn)

     Vạn lý cô vân tùy tán lạc, Túng ngô đồng đầu thiết ngạnh nhơn, Nhậm bỉ ư tư hoán bì xác, Đại chúng văn thinh lịnh, nhi hành, Vật sử tương tâm nhi tấu bạt. ( Vỗ xích ! rồi trao cho duy na.).    

 

2. KHAI CHUNG GIA TRÌ       (Nơi bàn Tụng kinh)   

Nguyện thử chung thinh siêu pháp giới

Thiết vi u ám tất giai văn

Văn trần thanh tịnh chứng viên thông

Nhứt thiết chúng sanh thành chánh giác.

Văn chung thinh, phiền não khinh

Trí tuệ trưởng, Bồ đề sinh

Ly địa ngục xuất hỏa khanh

Nguyện thành Phật, độ chúng sanh

Án Dà Ra Đế Gia Tóa Ha (3L).

 

 

3. Khai tăng chung  (Bảo chúng, treo với bảng)

Kim chung mộc bảng tứ phương khai

Thần Thánh đề huề bộ xuất lai

Thinh âm phổ biến thập phương xứ

Chư Phật Bồ tát giáng đàn trai.

Nam Mô Công Đức Lâm Bồ Tát.

 

4. KHAI MỘC BẢNG   (Hình nhật không cân góc)

Ngọc bảng tùng tư chấn cửu thiên

Tam đồ sạ thính giải oan khiên

Viên âm quảng biến vô biên giới

Bồ tát Thiên Long thị giám minh.

Nam Mô Hộ Pháp Chư Tôn Bồ Tát.

 

5. KHAI ĐẠI HỒNG CHUNG

Bồ lao nhứt chuyển hướng chung thinh

Phạm sát kình chùy chấn địa minh

Lục thú tài văn phiền não tức

Tam đồ sạ thính khổ toan đình

Nam Mô Siêu Thập Địa Bồ Tát.

 

6. KHAI ĐẠI CỔ   ( Trống lớn)

Pháp luân thường chuyển huệ tâm khai

Cát đoạn sanh tử toạ bảo đài

Kim Cang đảnh lễ y vương vị

Thân tâm thanh tịnh bái Như Lai.

Nam Mô Thiên Tràng Vương Bồ Tát.

Nam Mô Cổ Lôi Âm Bồ Tát.

 

7. KHAI MỘC ĐẠC   (Mõ Gia trì)

Gia trì mật niệm tẩy trần tâm

Mộc ngư khảo hướng chuyển tam luân

Tề chúng lục hòa tuyên bối diếp

Tứ sanh cửu hữu lễ kim thân

Án Yết Đế Yết Đế Ta Bà Ha./.

 

Bài kệ đánh Chuông trống Bát-Nhã :

Bát nhã hội, Bát nhã hội, Thỉnh Phật thượng đường, đại chúng đồng văn bát nhã âm, Phổ nguyện pháp giới đẳng hữu tình, cộng nhập Bát Nhã Ba La Mật môn./ 1 lần như vậy là  1 hồi “Đủ 3 hồi. lại 4 tiếng” kết thúc. Riêng Hồng chung, chỉ hồi từ lớn xuống nhỏ theo trống/ lại 3 tiếng.)

(Cách dứt : -Bùm /Boong. -Bầm -bầm/ Boong. –Bùm /Boong.)

________________________ 

 

Phần nghĩa

Pháp Nghi : Khai Chuông, Trống, Mõ, Bảng .

         *Khánh Thành*Trùng Tu *An vị*An cư*

                                              

                                                                       HT. Thích Huyền-Tôn

                                                                                Tuyển Dịch

 

( Chuông lớn /. Chuông Mõ gia trì /.Trống Lớn/. Khánh / Bảng..)          

 

      Trước hết phải khai Thủ Xích

 

   KỆ KHAI THỦ XÍCH :

 

Như Lai Ấn Chỉ Sáng Tam Quang, 

Chư Phật Từ Bi Chứng Tịnh đàn.

Vâng làm pháp lịnh cứu nhơn thiên

Oai linh hàng phục hộ đạo tràng

Một xích, cửa trời đôi cánh mở,     (vỗ 1 xích  -Án Dà Hồng ! )

Hai xích địa phủ hoát môn khai,     (vỗ 1xích  -Án Dà Hồng ! )

Ba xích khắp nơi đều thanh tịnh,    (vỗ 1 xích -Án Dà Hồng ! )

 

1.Trai Đàn Thỉnh Thánh : Khai Chung Bảng  :

Chuông Lớn /Trống lớn /Bảng/ chuông Gia trì/ Bảo chúng/ Mõ.

 

           Xướng kệ ,  Khai Chung Bảng :

 

Chuông vàng từ ở không không kiếp,    - Cổ đại xa rồi!

Bảng ngọc truyền vang thuở Oai-âm,    - Pháp giới ngàn xưa !

Niệm trước thiền đường dùng biểu định,  - Là Tuệ !

Đầy đủ pháp tắc,    - Là Thiền !

Giờ đây, Phương Trượng “truyền đăng” - nối đạo !

Trải rộng  bát y ,“Hoằng Pháp”  - Lợi sinh !

Đến kỳ, Khánh thành rung cõi phạm, - Đàn Tín quy y !

Hướng lòng đúng lúc !  - Kiết tường như ý !

Phật Tổ ân cao ! Trời Người vâng lịnh , -Thời tiết đến kỳ !

Cúi xin phủ …  -Thùy !

- Chuông tròn ( đánh Keng ..) - Chuông.. (keng keng ..)

- Mõ gỗ  (đánh Cốc…)   - Mõ  ( Cốc.. cốc.. cốc…)

Tuy không phải chuông vàng, hay mõ ngọc, nhưng quyền thiệt đồng bang, -Chuông tròn ngân…Vang !

*Không nhiễm không nhơ là Cõi Phật !

*Không lo không não đó Niết Bàn ! (Tây phuơng)

*Duy tâm Tịnh Độ xin vâng giữ,

*Bổn tánh Di Đà tự giác nương.

- Một tiếng chuông hề, (Boong !)

- Một tiếng Mõ hề,  ( Cốc !)

Nghĩ, thấu biết , - Đại thiên sa giới !

Chuông vàng, Mõ gỗ chấn động từ đây !.

Muôn kiếp cùng chung “ Tuyển Phật Trường” .

(tâm nghe,) Một chùy đánh nát thái hư không (Bớp -Vỗ thủ xích !)

Muôn dặm vầng mây tan tán lạc, Ngô đồng đầu sắt, người ngạnh kíp nhớ về đây liền đổi thay thân xác !

Đại chúng nghe chuông lịnh, chớ buông tâm rời rạc. (Vỗ xích! rồi trao xích cho duy na, trở về kinh đài)

 

2. KHAI CHUNG GIA TRÌ       (Nơi bàn Tụng kinh)   

Nguyện tiếng chuông nầy ngân khắp cõi,

Thiết vi ngục tối thảy xa nghe

Cõi trần trong sạch đều thông suốt

Giác ngộ sanh linh cả mọi loài .

Nghe tiếng chuông phiền não nhẹ !

Trí tuệ sáng, Đạo Bồ đề sanh,

Thoát ly hầm lửa ly địa ngục

Nguyện thành như Phật, độ chúng sanh

Án Dà Ra Đế Gia Tóa Ha (3L).

 

3. Khai tăng chung  (Bảo chúng, treo với bảng)

Chuông vàng bảng ngọc thấu bốn phương

Thần Thánh về đây đếm không lường,

Âm thinh biến khắp mười phương cõi

Chư Phật Bồ tát chứng đàn tràng,

Nam Mô Công Đức Lâm Bồ Tát.

 

4. KHAI BẢNG GỖ :   (Hình nhật không cân góc)

Chín cõi từng trời nghe bảng ngọc

Tam đồ đều giải hết oan khiên

Tiếng bảng nghe vang vô biên giới

Bồ tát Thiên long các Thánh Hiền,

Nam Mô Hộ Pháp Chư Tôn Bồ Tát.

 

 

5. KHAI ĐẠI HỒNG CHUNG

Chày kình dộng át tiếng bồ lao,

Chuông ngân vang động đất rung cao

Sáu thú vừa nghe phiền não dứt

Ba Đường chợt thức khổ trần lao

Nam Mô Siêu Thập Địa Bồ Tát.

 

6. KHAI ĐẠI CỔ   ( Trống lớn)

Pháp luân thường trổi, Tuệ thường khai 

Đoạn tuyệt Tử sanh lên bảo đài

Kim Cang đảnh lễ, chư phương Phật,

Thân tâm trong sạch lạy Như Lai.

Nam Mô Thiên Tràng Vương Bồ Tát.

Nam Mô Cổ Lôi Âm Bồ Tát.

 

7. KHAI MỘC ĐẠC   (Mõ Gia trì)

Gia trì mật niệm rửa trần tâm  

Mõ gỗ ba hồi tuyệt lỗi lầm

Chúng đủ lục hòa tụng kinh kệ

Tứ sanh chín cõi lạy kim thân

Án Yết Đế Yết Đế Ta Bà Ha./.

 

Bài Kệ Đánh Chuông trống Bát-Nhã :

 Bát nhã hội, Bát nhã hội, Thỉnh Phật thượng đường, đại chúng đồng văn bát nhã âm , Phổ nguyện pháp giới đẳng hữu tình, cộng nhập Bát Nhã Ba La Mật môn./ 1 lần như vậy là 1 hồi .“Đủ 3 hồi lại 4 tiếng” kết thúc. Riêng Hồng chung, chỉ hồi từ lớn xuống nhỏ theo trống/ lại 3 tiếng.)

(Cách dứt : -Bùm /Boong. -Bầm -bầm/ Boong. –Bùm /Boong.)

HT. Thích Huyền-Tôn

Tuyển Dịch

quangduc.com

Các tin đã đăng: