Nghi lễ hành trì
Nghi Thức Tụng Niệm Pháp A Di Đà
03/09/2010 15:14 (GMT+7)
Kích cỡ chữ:  Giảm Tăng

Khói Hương tạo hình thể .
Thấu suốt cả ba cõi .
Năm Uẩn đều thanh tịnh .
Ba Độc tự  lặng yên .
OM _ DHARMADHÀTU  ANUGATA _ SVÀHÀ 
[ OM - ĐẠC MA ĐA TU,  A NU GA TA,   XỜ-VA HA]

* Cầu Nguyện :

Nay đệ tử ( Họ tên ... pháp danh ...) trì tụng Thần Chú, xưng tán Hồng Danh.Nguyện xin mười phương Thường Trụ TAM BẢO, Tây Phương Cực Lạc Giáo Chủ A DI ĐÀ PHẬT cùng với chư Hiền Thánh Chúng ở cõi CỰC LẠC hãy rũ lòng từ bi gia hộ độ trì cho con mau chóng đoạn diệt phiền não, tiêu trừ nghiệp chướng, xa lìa ách nạn khổ đau, thường được tốt lành. Nguyện cho con, sau khi bỏ thân này được sinh về THẾ GIỚI CỰC LẠC

1
 
NGHI THỨC TỤNG NIỆM PHÁP A  DI  ĐA 
 
*Tịnh Pháp Giới Chân Ngôn :

OM  RAM 
[OM   RAM]   (3 Lần)
 
*Chú đốt hương :

Khói Hương tạo hình thể
Thấu suốt cả ba cõi
Năm Uẩn đều thanh tịnh
Ba Độc tự  lặng yên
OM _ DHARMADHÀTU  ANUGATA _ SVÀHÀ 
[ OM - ĐẠC MA ĐA TU,  A NU GA TA,   XỜ-VA HA]   (3 Lần )

  (Cắm Hương Lên Bàn Thờ Rồi Nguyện Hương )

Nguyện đem lòng Thành Kính
Gửi theo đám mây Hương
Lan tỏa  khắp mười phương
Cúng Dường ngôi Tam Bảo
Thề trọn đời giữ Đạo
Theo Tự Tính làm lành
Cùng Pháp Giới Chúng Sinh
Cầu Phật Từ gia hộ
Tâm Bồ Đề kiên cố
Chí tu học vững bền 
Xa biển Khổ nguồn Mê
Chóng quay về bờ Giác
NAM MÔ HƯƠNG CÚNG DƯỜNG BỒ TÁT MA HA TÁT   (3 Lần)
  
*Quy Y Phật :

Kính lạy Đức Phật Đà 2
 
Đấng vẹn toàn Phước Trí
Như Mặt Trời chiếu sáng  
Phá tăm tối ngu mê
Ngài là Bậc Y Vương
Chữa lành muôn bệnh khổ
Dìu dắt mọi chúng sinh
Đưa đến bờ An Lạc
Nay con xin thành kính
Nương theo dấu vết Ngài
Nguyện xa lìa lầm lỗi
Viên mãn mọi Phước Trí
Mau thành Lưỡng Túc Tôn
BUDDHAM  ‘SARANAM  GACCHAMI
[BÚT ĐĂM, XÁ  RA  NĂM, GÁCH  CHA  MI]  ( 3 Lần )
Sau khi quy y Phật Bảo rồi. Nguyện cho con mau chóng đạt đến sự
sáng suốt hoàn toàn, thông hiểu như thật Lý Sự của vạn vật để rốt ráo xa lià
phiền não khổ đau , chấm dứt sinh tử luân hồi ( 1 Lạy )

*Quy Y Pháp :

Kính lạy Pháp Giải Thoát
Con đường của Thánh Nhân
Tịnh hóa Tham, Sân Si
Chuyển thành Giới, Định, Tuệ
Dứt trừ Phiền Não Khổ
Vượt thoát biển Luân Hồi
Nay con xin thành kính
Tuân theo Giáo Pháp này
Nguyện mau lìa sinh tử
Chứng Niết Bàn thanh tịnh
DHARMAM  ‘SARANAM  GACCHAMI
[ĐẠC  MĂM ,  XÁ  RA  NĂM, GÁCH  CHA   MI]  ( 3 Lần)
Sau khi quy y Pháp Bảo rồi. Nguyện cho con thường gặp Chính Pháp
giải thoát, luôn tu tập được Chính Pháp giải thoát và chứng đạt được Chính
Pháp giải thoát. Ngoài ra con mau chóng đạt được sự định tĩnh , tự tri , tự
giác,  tự chủ , điều  dụng , vị tha ngay trong đời hiện tại này ( 1 Lạy )
 
 
*Quy Y Tăng :

Kính lạy Chúng Tăng Già
Đấng Đạo Sư chân chính
Bậc điều phục Thân Tâm
Vượt Tham Dục Phiền Não
Chặt gốc rễ ngu mê
Giương cao cờ Giải Thoát
Nay con xin thành kính
Nương theo gương sáng này
Nguyện mau lìa Ngã Chấp
Đạt thanh tịnh vô ưu
SAMGHAM  ‘SARANAM  GACCHAMI
[SĂNG  GĂM , XÁ  RA  NĂM , GÁCH  CHA  MI]  ( 3 Lần)
Sau khi quy y Tăng Bảo rồi. Nguyện cho con thường gặp các Bậc Đạo
Sư chân chính , các vị đã điều phục thân tâm vượt thoát tham dục phiền não
và giúp cho con mau chóng vượt thoát các tâm ý : Ảo tưởng kiêu mạn , ganh
tị tranh đấu , hoài nghi tự kiêu , trì độn mù quáng , tham dục thèm khát , giận
dữ oán hận để Tịnh Hoá được các  KHỔ , CHƯỚNG , HOẶC trong sáu nẻo.
Ngoài ra con luôn luôn đạt được cuộc sống  : Hiền thiện , ngay thẳng , mực
thước, chân chính , vị tha ngay trong đời hiện tại này (1 Lạy)

* Thọ Trì  Ngũ Giới:

  1. _ Con xin vâng giữ Pháp Học là lánh xa sự sát sinh. Nguyện cho con và tất cả chúng sinh được trường thọ  
  2._ Con xin vâng giữ Pháp Học là lánh xa sự trộm cắp . Nguyện cho con và tất cả chúng sinh đạt được những sự mong cầu.
  3._ Con xin vâng giữ Pháp Học là lánh xa sự tà dâm. Nguyện cho con và tất cả chúng sinh dứt trừ được sự tham muốn thấp hèn.
  4._ Con xin vâng giữ Pháp Học là lánh xa sự nói dối. Nguyện cho con và tất cả chúng sinh đạt dược sự an tịnh của một tâm hồn chân thật.
  5._ Con xin vâng giữ Pháp Học là lánh xa sự uống rượu và các chất say. Nguyện cho con và tất cả chúng sinh đứt trừ được sự điên đảo ngu dốt.
 
*Sám Hối :

Kể từ đời Vô Thủy 4
 
Do Ngã Chấp Vô Minh
Con luôn bị đắm chìm
Luân hồi trong sáu Nẻo
Hoặc làm Trời làm Người
Hoặc Thần Thánh, Súc Sinh
Quỷ đói hay Địa Ngục
Thay đổi muôn hình hài
Nhận tính nết khác nhau
Chịu đắng cay, ngọt bùi
Vinh quang hay tủi nhục
Sang cả hoặc nghèo hèn
Uy Quyền cùng Nô Lệ
An vui và khổ cực
Hết thảy điều như thế
Vì ngu muội ngăn che
Khiến con không nhớ rõ
 
Nay có chút duyên lành
Gặp được nền Chính Pháp
Của Đấng Lưỡng Túc Tôn
Thích Ca Mâu Ni Phật
Dạy phải dẹp Ngã Chấp
Trừ bỏ Tham, Sân, Si
Tu tập Giới, Định, Tuệ
Luôn làm lành lánh dữ
Tự tịnh Tâm Ý mình
Vượt luân hồi sinh tử
Đạt thanh tịnh vô ưu
Mọi Pháp lành như thế 
Cần phải thực hành ngay
Không toan tính chần chừ
Vì kiếp đời ngắn ngủi
Hơn nữa Thân khó giữ
Bởi bệnh tật, già nua
Thêm cái chết bất ngờ
Cắt đứt dòng Sinh Mệnh
 
Nay con xin tuân phục 5
 
Hành theo Chính Pháp này
Trước tiên xin Sám Hối
Mọi tội lỗi xưa kia
Từ Ý sinh, Miệng nói
Thân làm, dạy người làm
Tạo Nhân gây Nghiệp ác
Hết thảy Nghiệp Tội ấy
Cao dầy nhiều vô lượng
Khó đong đo tính đếm
May nhờ ân Tam Bảo
Lực Bi Mẫn rộng sâu
Giúp cho con trừ tội
Kéo con xa nẻo Ác
Thọ sinh hình vóc Người
Gặp gỡ được Chính Pháp
Vượt thoát biển Tử Sinh
 
Nam mô TỲ BÀ THI Phật ( 1 Lạy )
Nam mô THI KHÍ Phật ( 1 lạy )
Nam mô TỲ XÁ PHÙ Phật ( 1 lạy )
Nam mô CÂU LƯU TÔN Phật ( 1 Lạy )
Nam mô CÂU NA HÀM MÂU NI Phật ( 1 Lạy )
Nam mô CA DIẾP Phật ( 1 Lạy )
Nam mô THÍCH CA MÂU NI Phật  ( 1 Lạy )
v Thất  Phật  Diệt  Tội  Chân  Ngôn :
REPA  REPATE _ KUHA  KUHATE _ TRANITE _ NIGALA 
RITE _ VIMA  RITE _ MAHÀ  GATE _ ‘SÀNTIM  KRTE  _ SVÀHÀ 
[RÊ  PA , RÊ  PA  TÊ , KU  HA , KU  HA  TÊ , TỜ-RA  NI  TÊ , NI 
GA  LA  RI  TÊ , VI  MA  RI  TÊ , MA HA GA TÊ, SĂNG TIM  KỜ-RẬT
TÊ, XỜ-VA  HA]  ( 3 lần )
 
Tiếp, con xin phát nguyện
Từ bỏ các Pháp Ác
Tu tập mọi Pháp Lành
Rèn Tâm Ý trong sạch
Tự cứu mình cứu người
Cầu xin Ân Tam Bảo 6
 
Luôn gia hộ cho con
Mau vượt thoát tử sinh
Sớm thành Ngôi Vô Thượng
Chuyển Pháp Luân Giáo Hóa
Độ muôn loài chúng sinh
 
_ Nam Mô VÔ LƯỢNG QUANG PHẬT (1 lạy)
_ Nam Mô VÔ BIÊN QUANG PHẬT  (1 lạy) 
_ Nam Mô  VÔ NGẠI QUANG PHẬT  (1 lạy)
_ Nam Mô VÔ ĐỐI QUANG PHẬT  (1 lạy)
_ Nam Mô DIỄM VƯƠNG QUANG PHẬT (1 lạy)
_ Nam Mô THANH TĨNH QUANG PHẬT  (1 lạy)
_ Nam Mô HOAN HỶ  QUANG PHẬT  (1 lạy)
_ Nam Mô TRÍ TUỆ QUANG PHẬT  (1 lạy)
_ Nam Mô BẤT ĐOẠN QUANG PHẬT  (1 lạy)
_ Nam Mô NAN TƯ QUANG PHẬT  (1 lạy)
_ Nam Mô VÔ XƯNG QUANG PHẬT  (1 lạy)
_ Nam Mô SIÊU NHẬT NGUYỆT QUANG PHẬT (1 lạy)
_ Nam Mô  QUÁN THÊ ÂM Bồ tát  (1 lạy)  
_ Nam Mô ĐẠI THẾ CHÍ Bồ tát  (1 lạy)
_ Nam Mô DƯỢC VƯƠNG Bồ tát  (1 lạy)  
_ Nam Mô DƯỢC THƯỢNG Bồ tát  (1 lạy)
_ Nam Mô PHỔ HIỀN Bồ tát    (1 lạy)
_ Nam Mô PHÁP TỰ TẠI Bồ tát  (1 lạy)
_ Nam Mô SƯ TỬ HỐNG Bồ tát  (1 lạy)
_ Nam Mô ĐÀ LA NI Bồ tát  (1 lạy)
_ Nam Mô HƯ KHÔNG TẠNG Bồ tát (1 lạy)
_ Nam Mô ĐỨC TẠNG Bồ tát  (1 lạy)
_ Nam Mô BẢO TẠNG Bồ tát  (1 lạy)
_ Nam Mô KIM TẠNG Bồ tát  (1 lạy)
_ Nam Mô  KIM  CƯƠNG TẠNG  Bồ tát  (1 lạy)
_ Nam Mô QUANG MINH VƯƠNG Bồ tát  (1 lạy)
_ Nam Mô SƠN HẢI TUỆ  Bồ tát  (1 lạy)
_ Nam Mô HOA NGHIÊM VƯƠNG Bồ tát  (1 lạy)
_ Nam Mô CHÚNG BẢO VƯƠNG Bồ tát  (1 lạy)
_ Nam Mô NGUYỆT QUANG VƯƠNG Bồ tát  (1 lạy)
_ Nam Mô NHẬT CHIẾU VƯƠNG Bồ tát  (1 lạy) 7
 
_ Nam Mô TAM MUỘI VƯƠNG Bồ tát  (1 lạy)
_ Nam Mô ĐỊNH TỰ TẠI VƯƠNG Bồ tát  (1 lạy)
_ Nam Mô ĐẠI TỰ TẠI Bồ tát  (1 lạy)
_ Nam Mô BẠCH TƯỢNG VƯƠNG Bồ tát  (1 lạy)
_ Nam Mô ĐẠI UY ĐỨC VƯƠNG Bồ tát  (1 lạy)
_ Nam Mô VÔ BIÊN THÂN Bồ tát  (1 lạy)
_ Nam Mô Đông phương ĐẾ THÍCH THIÊN (1 lạy)
_ Nam Mô Đông Nam Phương HỎA THIÊN (1 lạy)
_ Nam Mô Nam phương DIỄM MA THIÊN  (1 lạy)
_ Nam Mô Tây nam phương LA SÁT THIÊN (1 lạy)
_ Nam Mô Tây phương THỦY THIÊN  (1 lạy)
_ Nam Mô Tây Bắc phương PHONG THIÊN (1 lạy)
_ Nam Mô Bắc phương TỲ SA MÔN THIÊN (1 lạy)
_ Nam Mô Đông Bắc phương TỰ TẠI THIÊN (1 lạy)
_ Nam Mô Thượng phương PHẠM THIÊN  (1 lạy)
_ Nam Mô Hạ phương ĐỊA THIÊN  (1 lạy)
_ Nam Mô NHẬT THIÊN  (1 lạy)
_ Nam Mô NGUYỆT THIÊN (1 lạy)
_ Nam Mô thập phương thường trụ chư vị hộ pháp  (1 lạy)
 
* Tịnh Tam Nghiệp Chân Ngôn :

Tự Tính của con vốn thanh tịnh
Như Tự Tính thanh tịnh của các Pháp
OM _ SVABHÀVA  ‘SUDDHA _ SARVA  DHARMA  SVABHÀVA 
‘SUDDHA  UHAM
[OM _ XỜ-VA  PHA  VA,  XÚT  ĐA _ XẠC  VA  ĐẠC  MA , XỜ-VA 
PHA  VA , XÚT  ĐÔ , HAM]  (3 Lần)
 
*Diệt Nghiệp Chướng Chân Ngôn:
OM _ AROLIK _ SVÀHÀ 
[OM, A  RÔ  LÍCH , XỜ-VA  HA]  ( 3 lần )
 
*Diệt Định Nghiệp Chân Ngôn:
OM _ PRAMANI  PATI _ SVÀHÀ  8
 
[OM,  PỜ-RA  MA  NI , PA  TI ,  XỜ-VA HA]  ( 3 lần )
 
*Bạch Tản Cái Kiên Giáp Hộ Thân Chân Ngôn:
HÙM  MAMA  HÙM  NI _ SVÀHÀ 
[HÙM,   MA  MA,   HÙM,   NI]  (3 lần )
 
*An Thổ Địa Chân Ngôn:
NAMAH  SAMANTA  BUDDHÀNÀM _ OM  DHURU  DHURU _
DEVI _ SVÀHÀ 
[NA  MẮC  XA  MĂN  TA  BÚT  ĐA  NĂM_   OM_  ĐU RU  ĐU RU 
ĐÊ VI,  XỜ-VA  HA]  (3 lần )
 
*Phổ Cúng Dường Chân Ngôn:
OM _ GAGANA  SAMBHAVA    VAJRA  HOH
[OM_ GA  GA  NA, XĂM  PHA  VA  , VA DI-RA , HỐC]  (3 lần )
 
*Cầu Nguyện :
Nay đệ tử  ( Họ tên ... pháp danh ...) trì tụng Thần Chú, xưng tán Hồng
Danh. Nguyện xin mười phương Thường Trụ TAM BẢO, Tây Phương Cực
Lạc Giáo Chủ A DI ĐÀ PHẬT cùng với chư Hiền Thánh Chúng ở cõi CỰC
LẠC hãy rũ lòng từ bi gia hộ độ trì cho con mau chóng đoạn diệt phiền não,
tiêu trừ nghiệp chướng, xa lìa ách nạn khổ đau, thường được tốt lành.
Nguyện cho con, sau khi bỏ thân này được sinh về THẾ GIỚI CỰC LẠC 
  __ Nam mô A DI ĐÀ PHẬT (1 Lạy)
  __ Nam mô HƯ KHÔNG TẠNG Bồ tát (1 Lạy)
  __ Nam mô PHỔ HIỀN Bồ tát (1 Lạy)
  __ Nam mô KIM CƯƠNG THỦ Bồ tát (1 Lạy)
  __ Nam mô VĂN THÙ SƯ LỢI Bồ tát (1 Lạy)
  __ Nam mô TRỪ CÁI CHƯỚNG Bồ tát (1 Lạy)
  __ Nam mô ĐỊA TẠNG VƯƠNG Bồ tát  (1 Lạy)
  __ Nam mô QUÁN THẾ ÂM Bồ tát (1 Lạy)
  __ Nam mô DI LẶC Bồ tát (1 Lạy)

*A Di Đà Phật Cửu Tự Tâm Chú : 9
 
OM _ AMRTA  TEJE  HARA  HÙM
[OM  _ A   MỜ-RẬT TA _  TÊ  GIÊ  _ HA  RA - HÙM]  (9 lần)
 
*A Di Đà Phật Diệt Tội Chú:

OM  HRÌH  A  AM  HRÌH  HRÌH  HÙM     
[OM - HƠ-RÍCH - A - AM - HƠ-RÍCH - HƠ-RÍCH - HÙM]  (9 lần)
 

*Bạt Nhất Thiết Nghiệp Chướng Căn Bản Đắc Sinh Tịnh Độ Đà

La Ni:
 
NAMO  AMITÀBHÀYA  TATHÀGATÀYA
TADYATHÀ : AMRTODBHAVE _ AMRTA  SAMBHAVE  _
AMRTA  VIKRÀNTE _ AMRTA  VIKRÀNTA  GAMINE _  GAGANA 
KIRTTI  KARE _ SVÀHÀ 
[NA MÔ  A  MI  TA  PHA  GIA _  TA  THA  GA  TA  GIA
TA  ĐI-DA  THA  :  A  MỜ-RẬT  TÔ  ĐỜ-PHA VÊ _  A  MỜ-RẬT 
TA ,  XĂM  PHA  VÊ _  A   MỜ-RẬT TA , VI  KỜ-RĂN  TÊ  _ A  MỜ-RẬT 
TA, VI  KỜ-RĂN  TA _  GA  MI  NÊ ,  GA  GA  NA ,  KI  RỜ-TI   KA  RÊ,
XỜ-VA HA] (9, 18, 36, 72, 108 lần)
 
*Niệm Hồng Danh :

Sông ÁI dài muôn dặm 
Biển KHỔ vạn sóng trào 
Muốn thóat khỏi luân hồi 
Hãy gấp niệm DI ĐÀ
_ Nam mô A DI ĐÀ PHẬT (108 lần)
_ Nam mô ĐẠI BI QUÁN THẾ ÂM bồ tát (3 lần)
_ Nam mô ĐẠI LỰC ĐẠI THẾ CHÍ bồ tát (3 lần)
_ Nam mô ĐẠI NGUYỆN ĐỊA TẠNG VƯƠNG bồ tát (3 lần)
_ Nam mô THANH TỊNH ĐẠI HẢI CHÚNG bồ tát ma ha tát (3 lần)
 
*Hồi Hướng Hộ Pháp:
_ Trời, Rồng, A Tu La, Dạ Xoa

Đến nghe Phật Pháp , nên chí tâm 
 
Ủng hộ Phật Pháp mãi trường tồn 
Mỗi mỗi siêng tu lời Phật dạy 
Bao nhiêu Hữu tình đến chốn này 
Hoặc trên đất bằng, hoặc hư không 
Thường đối người đời khởi Tâm Từ 
Ngày đêm tự mình nương Pháp ở 
_ Nguyện các Thế Giới thường an ổn
Vô biên Phước Trí lợi quần sinh 
Bao nhiêu tội nghiệp thảy tiêu trừ 
Xa lìa các khổ, về Viên Tịch 
Hằng dùng Hương Giới xoa vóc sáng 
Thường khoác áo Định để an thân 
Hoa Diệu Bồ Đề trang nghiêm khắp 
Tùy theo chỗ ở thường an lạc 

_Phổ Thế Minh Phi Chân Ngôn :

OM  _  LOKA    ALOKA    KARÀYA_  SARVA    DEVA    NÀGA YAKSA   GANDHARVA  ASURA  KIMNARA  MAHORAGA HRDÀYA  ANYA  AKARSÀYA   VICITRA  GATI _ SVÀHÀ 

[OM_ LÔ CA, A LÔ CA, KA RA GIA_ XẠC VA : ĐÊ VA, NA GA, GIẮC KỜ-SA, GĂN ĐA RỜ-VA, A XU RA, GA RU ĐA, KIM NA RA, MA HÔ RA GA, HỜ-RẬT ĐA GIA, A-NI GIA, A CA RỜ-SÁ GIA, VI CHI  TỜ-RA, GA TI_ XỜ-VA HA]  ( 3 lần ) 
 
v Phục Nguyện :

Nguyện ngày an lành, đêm an lành
Đêm ngày sáu thời thường an lành 
Trong hết thảy thời thường an lành 
Nguyện chư thượng sư thương nhiếp thọ         
Nguyện xin TAM BẢO thương nhiếp thọ   
Nguyện xin Hộ Pháp thường ủng hộ 
OM _ AMITÀBHA _ HRÌH
 
[OM  _  A  MI  TA  PHA  - HƠ-RÍCH]   (3 lần)
 
*Hồi Hướng :
_ Nguyện đem công đức này, hồi hướng cho tất cả _ Cầu cho Cửu Huyền Thất Tổ, cha mẹ muôn đời, hương linh đã khuất đều được nương nhờ theo PHẬT LỰC tiếp dẫn về cõi TỊNH ĐỘ     
_ Nguyện cho toàn thể gia quyến : già, trẻ, lớn, nhỏ trong đời hiện tại đều được tăng phước thọ, xa lìa mọi bệnh tật tai ương dứt trừ mọi duyên ác, mau chóng đạt chính kiến .
    
_ Nguyện cho tất cả chúng sinh thường được an vui 
_ Nguyện cho tất cả chúng sinh mau lìa khổ não 
_ Nguyện cho tất cả chúng sinh sớm khởi từ bi 
_ Nguyện cho tất cả chúng sinh đồng thành PHẬT ĐẠO 
    
 
*Tăng Đức Hạnh Chân Ngôn:

OM  SAMBHARA  SAMBHARA  VIMANA  KSARA MAHÀ  VAJRA  HÙM
OM  SMARA  SMARA  VIMANA  KSARA    MAHÀ  VAJRA  HÙM

[OM  XĂM PHA RA, XĂM PHA RA , VI MA NA , KỜ-SA RA, MA HA VA DI-RA  HÙM
OM - XỜ-MA  RA,  XỜ-MA  RA ,  VI  MA  NA , KỜ-SA RA,  MA HA  VA DI-RA  _ HÙM]  (3 lần)
 
*Bổ khuyết Chân Ngôn :

OM _ DHURU  DHURU   _ JAYE  MUKHE _ SVÀHÀ  
[OM  _ ĐU  RU   ĐU  RU  GIA  DÊ  _  MU  KHÊ  _ XỜ-VA  HA]  (3
lần)
 
*Lễ vãn :
Trì tụng công đức Thù Thắng hạnh 
 
Vô biên Thắng Phước đều hồi hướng 
Nguyện khắp chúng sinh đang chìm đắm 
Mau lìa khổ não chứng BỒ ĐỀ 
NAM MÔ THẬP PHƯƠNG THƯỜNG TRỤ TAM BẢO (3 lần)
 
 
GHI CHÚ Ý NGHĨA  CÁC BÀI CHÂN NGÔN TRONG  NGHI THỨC
 
0) Tam Quy Y:
BUDDHAM  ‘SARANAM  GACCHAMI :Con xin quy y Phật 
DHARMAM  ‘SARANAM  GACCHAMI :Con xin quy y Pháp 
SAMGHAM  ‘SARANAM  GACCHAMI :Con xin quy y Tăng
 
1 ) Tịnh Pháp Giới Chân Ngôn :
OM  RAM 
OM : Cảnh giác Thân khẩu ý 
RAM : xa lìa tất cả bụi dơ phiền não, dứt trừ được mọi sự mê mờ     
Thân khẩu ý hãy xa lìa tất cả bụi dơ phiền não, dứt trừ mọi sự mê mờ
 
2 ) Thiêu Hương Chân Ngôn :
OM _ DHARMADHÀTU  ANUGATA _ SVÀHÀ 
OM : Đốt hương cúng dường
DHARMADHÀTU : Pháp Giới
ANU  là thuận theo, GATA  là lối nẻo. ANUGATA là thuận theo lối
nẻo đi đến
SVÀHÀ :Quyết định thành tựu Phước Trí viên mãn
Đốt hương cúng dường lan khắp Pháp Giới quyết định thành tựu
Phước Trí viên mãn
 
3 ) Thất Phật Diệt Tội Chân Ngôn
REPA  REPATE _ KUHA  KUHATE _ TRANITE _ NIGALA  RITE _ VIMA  RITE _ MAHÀ  GATE _ ‘SÀNTIM  KRTE  _ SVÀHÀ 
REPA : Thấp hèn, đê tiện
REPATE : Tính chất thấp hèn đê tiện
KUHA : Sự giàu có, phước lạc uy quyền
KUHATE : Tính chất cao quý phước lạc 13
 
TRANITE : Đường lối của Phẩm Hạnh
NIGALA  RITE : Tuân theo sự hấp thụ
VIMA  RITE : Tuân theo ánh sáng của sự rực rỡ vinh quang
MAHÀ  GATE : Lối nẻo rộng lớn
‘SÀNTIM  KRTE : Tác Tức Tai, hành động chận đứng mọi tai họa 
SVÀHÀ : Viên mãn Phước Trí
Mọi đường lối Phẩm Hạnh của sự thấp hèn và tính chất thấp hèn  đều tuân theo sự hấp thụ điều cao quý và tính chất cao quý mà vận chuyển thành ánh sáng rực rỡ vinh quang. Đây là con đường rộng lớn hay chận đứng mọi tai họa để viên mãn Phước Trí 
 
4 ) Tịnh Tam Nghiệp Chân Ngôn :
OM _ SVABHÀVA  ‘SUDDHA _ SARVA  DHARMA  SVABHÀVA  ‘SUDDHA  UHAM 
OM : Cảnh giác Thân Khẩu Ý 
SVABHÀVA : Tự tính
‘SUDDHA : Thanh tịnh 
SARVA  DHARMA : Tất cả các Pháp   
SVABHÀVA : Tự Tính
‘SUDDHA : Thanh tịnh
UHAM : Tôi 
 Tự Tính của tôi cũng thanh tịnh như tự tính thanh tịnh của các Pháp
 
5 ) Diệt Nghiệp Chướng Chân Ngôn :
OM _ AROLIK _ SVÀHÀ 
OM : Nhiếp lấy, thâm nhập vào
AROLIK : Trí tịch tĩnh bình đẳng vô nhiễm trước của tất cả Như Lai
SVÀHÀ : Thành tựu tự tính an lạc của Đại Niết Bàn
Khi thâm nhập vào Trí tịch tĩnh bình đẳng không nhiễm dính của tất
cả Như Lai sẽ thọ nhận mùi vị an lạc tịch tĩnh của Đại Niết Bàn
 
6 ) Diệt Định Nghiệp Chân Ngôn :
OM _ PRAMANI  PATI _ SVÀHÀ 
OM : Quy mệnh
PRAMANI : Ngọc báu Tối Thắng , PATI là người chủ . 
PRAMANI-PATI là Tối Thắng Bảo Chủ . Đây là một tên khác của Địa
Tạng Bồ Tát 
SVÀHÀ : Thành tựu cát tường  14
 
Quy mệnh Tối Thắng Bảo Chủ để thành tựu cát tường  
 
7 ) Bạch Tản Cái Kiên Giáp Hộ Thân Chân Ngôn :
HÙM  MAMA  HÙM  NI _ SVÀHÀ 
HÙM : Chủng Tử biểu thị cho Tâm Bồ Đề nhằm khủng bố Ma Chướng 
MAMA : Tôi
HÙM : Thành tựu
NI : Danh Tướng tốt đẹp
SVÀHÀ : Quyết định thành tựu   
 
8 ) An Thổ Địa Chân Ngôn :
NAMAH  SAMANTA  BUDDHÀNÀM _ OM  DHURU  DHURU _ DEVI _ SVÀHÀ 
NAMAH : Kính lễ 
SAMANTA : Phổ mãn, khắp cả 
BUDDHÀNÀM : Các Đấng Giác Ngộ , chư Phật
OM : Nhiếp triệu
DHURU  DHURU : Lóe sáng, lóe sáng
DEVI : Thiên Nữ biểu thị cho sự gia hộ âm thầm của chư Thiên
SVÀHÀ : Thành tựu Cát Tường 
 
9 ) Phổ Cúng Dường Chân Ngôn :
OM _ GAGANA  SAMBHAVA    VAJRA  HOH
OM : Nhiếp triệu
GAGANA : Hư Không 
SAMBHAVA :  Phát sinh ra
VAJRA : Kim Cương
HOH : Vui vẻ          
 
1O ) A Di Đà Phật Cửu Tự Tâm Chú :
OM _ AMRTA  TEJE  HARA  HÙM
OM : Thân khẩu ý 
AMRTA : Cam Lộ bất tử
TEJE : Uy Quang
HARA : Thâu nhiếp
HÙM : Thành tựu mùi vị an lạc tịch tĩnh của Đại Niết Bàn
Thân khẩu ý hãy thâu nhiếp ánh sáng uy đức của Cam Lộ Bất Tử mà
thành tựu tự tính an vui vắng lặng của Đại Niết Bàn  15
 
 
11 ) A Di Đà Phật Diệt Tội Chú :
OM  HRÌH  A  AM  HRÌH  HRÌH  HÙM       
OM : Cảnh giác
HRÌH : Biết xấu hổ không làm việc bất thiện
A : Không sinh chẳng diệt
AM : Thâm nhập vào sự không sinh chẳng diệt
HRÌH : Mau chóng xa lìa các bụi dơ Tham Sân Si chứng được 4 Đức
thanh tịnh  là Ai Nhiễm Thanh Tịnh, Sân Thanh Tịnh, Uế Thanh Tịnh, Tội
Thanh Tịnh
HRÌH : Pháp Giới Thanh Tịnh
HÙM : Quyết định thành tựu       
Hãy biết xấu hổ không làm việc Bất thiện để mau chóng thấu ngộ sự
vô sinh bất diệt, xa lià các bụi dơ tham sân si, quyết định thành tựu Pháp
Giới Thanh Tịnh
 
12 ) Bạt Nhất Thiết Nghiệp Chướng Căn Bản Đắc Sinh Tịnh Độ Đà La Ni :

NAMO  AMITÀBHÀYA  TATHÀGATÀYA TADYATHÀ : AMRTODBHAVE _ AMRTA  SAMBHAVE  _ AMRTA  VIKRÀNTE _ AMRTA  VIKRÀNTA  GAMINE _  GAGANA  KIRTTI  KARE _ SVÀHÀ 
NAMO : Quy mệnh
AMITÀBHÀYA : Vô Lượng Quang 
TATHÀGATÀYA : Như Lai
TADYATHÀ : Như vậy, Liền nói Chú là 
AMRTODBHAVE nghĩa là hiện lên Cam Lộ. (Trong đó có AMRTA là
Cam Lộ Bất Tử , UDBHAVE  là Hiện lên)
SAMBHAVE : Phát sinh
VIKRÀNTE : Dũng mãnh
VIKRÀNTA  GAMINE : Đạt đến dũng mãnh 
GAGANA : Hư Không
KIRTTI : Tương xứng
KARE : Tác, làm
SVÀHÀ : Thành Tựu mùi vị an lạc tịch tĩnh của Đại Niết Bàn
Quy mệnh Vô Lượng Quang Như Lai 16
 
Như vậy ! Hiện lên Cam Lộ , phát sinh Cam Lộ , Cam Lộ Dũng Mãnh, Đạt Đến Cam Lộ Dũng Mãnh, rải đầy khắp hư không. Quyết định thành tựu mùi vị an vui vắng lặng của Đại Niết Bàn
 
13 ) A Di Đà Phật Chú :

OM _ AMITÀBHA _ HRÌH
OM : Quy mệnh
AMITÀBHA : Vô Lượng Quang
HRÌH : Chủng tử biểu thị cho sự thanh tịnh vô cấu nhiễm    
 
14 ) Phổ Thế Minh Phi Chân Ngôn :

OM  _  LOKA    ALOKA    KARÀYA_  SARVA    DEVA    NÀGA 
YAKSA   GANDHARVA  ASURA    KIMNARA  MAHORAGA  
HRDÀYA  ANYA  AKARSÀYA   VICITRA  GATI _ SVÀHÀ 
OM : Cảnh giác
LOKA : Thế Gian
ALOKA : Xuất Thế Gian
KARÀYA : Mọi hành động , hành nghiệp
SARVA : Tất cả 
DEVA : Trời
NÀGA : Rồng
YAKSA : Dạ Xoa
GANDHARVA : Càn Thát Bà , Am Nhạc Thần
ASURA : A Tu La, Phi Thiên
GARUDA: Ca Lâu La, Kim Xí điểu
KIMNARA : Khẫn Na La, Nghi Thần
MAHORAGA : Ma Hầu La Già, Đại Phúc Hành Thần
HRDÀYA : Tâm Đẳng
ANYA :Sự khác nhau
AKARSÀYA : Triệu thỉnh
VICITRA GATI : Mọi loại hạnh
SVÀHÀ : Thành tựu cát tường 
 
15 ) Tăng Đức Hạnh Chân Ngôn :

OM  SAMBHARA  SAMBHARA  VIMANA  KSARA MAHÀ  VAJRA  HÙM
OM  SMARA  SMARA  VIMANA  KSARA    MAHÀ  VAJRA  HÙM
 
OM : Cảnh giác
SAMBHARA  SAMBHARA : Chân chính đảm nhận
VIMANA : Năng lực siêu phàm
KSARA :  Chữ 
MAHÀ  VAJRA : Đại Kim Cương, tính bền chắc to lớn
HÙM : Thành tựu
SMARA SMARA : ghi nhớ 
VIMANA : Năng lực siêu phàm
KSARA :  Chữ 
MAHÀ  VAJRA : Đại Kim Cương, tính bền chắc to lớn
HÙM : Thành tựu
Hãy chân chính đảm nhận các chữ có năng lực siêu phàm để thành
tựu tính bền chắc rộng lớn
Hãy ghi nhớ các chữ có năng sực siêu phàm để thành tựu Đại Kim
Cương  
 
16 ) Bổ Khuyết Chân Ngôn :

OM _ DHURU  DHURU   _ JAYE  MUKHE _ SVÀHÀ  
OM : Cảnh giác thân khẩu ý
DHURU  DHURU : Lóe sáng, lóe sáng 
JAYE  MUKHE : Thắng Môn
SVÀHÀ : Quyết định thành tựu
Thân khẩu ý hãy tỏa sáng rực rỡ để thành tựu Thắng Môn 
 
 

HUYỀN THANH kính ghi 
 
 


(Theo mattong.wordprees.com)

» Video
» Ảnh đẹp
» Từ điển Online
Từ cần tra:
Tra theo từ điển:
» Âm lịch